Dịch tễ học Ung thư tuỵ Ung thư tụy là một bệnh ung thư rất ác tính. Do những khó khăn trong chẩn đoán sớm, phần lớn các trường hợp ung thư tụy chỉ được chẩn đoán khi đã ở giai đoạn tiến triển. Trên thế giới, ung thư tụy …
Đọc tiếp
Dịch tễ học Ung thư tuỵ Ung thư tụy là một bệnh ung thư rất ác tính. Do những khó khăn trong chẩn đoán sớm, phần lớn các trường hợp ung thư tụy chỉ được chẩn đoán khi đã ở giai đoạn tiến triển. Trên thế giới, ung thư tụy …
Đọc tiếp6. Các phương pháp điều trị UTDM Chiến lược điều trị ung thư đường mật dựa trên toàn trạng của bệnh nhân, tình trạng xâm lấn tại chỗ (xâm lấn mạch hay nhu mô gan, có di căn xa hay không, cũng như năng lực cũng như kinh nghiệm của …
Đọc tiếp5. Các phương pháp chẩn đoán UTĐM. 5.1. Lâm sàng. Bệnh cảnh ung thư đường mật thường gặp 3 trường hợp chủ yếu: Phát hiện tình cờ – Giai đoạn triệu chứng điển hình – Giai đoạn muộn Phát hiện tình cờ Trong giai đoạn này thường không có triệu …
Đọc tiếp1. ĐẠI CƯƠNG Ung thư gan nguyên phát (primary liver cancer) phần lớn là ung thư tế bào gan (hepatocellular carcinoma – HCC) hoặc ung thư đường mật (cholangio carcinoma), ngoài ra còn bao gồm u GIST gan, lymphoma. Trong phạm vi bài viết này chúng tôi đề cập đến …
Đọc tiếpLựa chọn phương pháp phẫu thuật :Dựa vào type khối u và giai đoạn bệnh, mục tiêu đạt được R0 Tiêu chuẩn không có khả năng cắt u: U gd T4 (xâm lấn khí phế quản, ĐMC..)Di căn xa.Di căn hạch vùng cổ Chống chỉ định: Tương đối: Tuổi > …
Đọc tiếpĐịnh nghĩa và phân Loại Ung thư biểu mô đoạn nối thực – quản dạ dày (EsophagoGastric Junction Adenocarcinoma – EGJ), bao gồm những khối u nằm ở trong khoảng trên và dưới đường Z (Z-Line) 5 cm. Số ca mắc mới UTBM tuyến của EGJ có xu hướng gia …
Đọc tiếpPhẫu thuật với di căn gan Vị trí di căn hay gặp nhất của u thần kinh nội tiết hệ tiêu hóa là gan. Trong sô những trường hợp có di căn gan, 56% khối u nguyên phát nằm tại ruột non [16]. Hầu hết các trường hợp có di căn …
Đọc tiếpChẩn đoán Chẩn đoán hình ảnh Nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng, bao gồm chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, nội soi và các phương pháp hình ảnh học chức năng. Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm khác nhau, tùy theo …
Đọc tiếpUng thư trung mô mạch máu (Angiosarcoma) Đây là nhóm bệnh lý gan ác tính nguồn gốc trung mô phổ biến nhất, chiếm 2% các khối u ác tính tại gan, nhóm tuổi chủ yếu mắc bệnh là 60-70, tỷ lệ nam: nữ là 4:1 [24]. Đây là loại ung thư …
Đọc tiếpĐịnh nghĩa, Dịch tễ học, Phân loại Định nghĩa Khối tân sản thần kinh nội tiết (Neuroendocrine neoplasms – NENs) là những tổ chức tân sản có nguồn gốc từ hệ thống tế bào thần kinh nội tiết, có thể lành tính hoặc ác tính [1]. Dựa trên mức độ ác …
Đọc tiếp