Gõ từ khoá để tìm kiếm

Bản đồ hạch trung thất dành cho bác sĩ xạ trị

Chia sẻ

Các tác giả:
Một số chú ý:
Xác lập các thông số cửa số phù hợp:
– Để xác định giới hạn các cấu trúc trong trung thất trên cắt lớp vi tính: Khoảng rộng (width) 400 và trung tâm cửa sổ (Level) +20.
– Cửa sổ nhu mô (Khoảng rộng 850 và trung tâm -750) được sử dụng với nhóm 9 và 11
Các thể tích xạ trị được vẽ dựa trên phân vùng hạch trung thất của Hội nghiên cứu ung thư phổi quốc tế (IASLC).


Nhóm 1: Hạch cổ thấp, thượng đòn và hõm ức


Hình 1. Nhóm 1. (A) Giới hạn trên của nhóm 1R và 1L. (B) Từ ngang mức lớp cắt nhu mô phổi bắt đầu xuất hiện, nhóm 1R và 1L được phân cách với nhóm 3p ở phía sau bằng đường thẳng nằm ngang tiếp tuyến với khí quản (màu vàng, nét đứt). Viết tắt: C, sụn nhẫn; CC, động mạch cảnh chung; J, tĩnh mạch cảnh trong; O, thực quản; S, động mạch dưới đòn; SA, cơ bậc thang trước; T, tuyến giáp; V, động mạch đốt sống.


Nhóm 2: Hạch cạnh khí quản cao


Hình 2. Nhóm 2. (A) và (B) Phần trên mức hõm ức, đường nét rời màu đỏ phân chia nhóm 1L và 2L, đường nét rời màu xanh biển phân chia nhóm 1R và 2R. (C) Đường dọc nét rời màu vàng phân chia nhóm 2R và 2L. Đường ngang nét rời màu vàng phân chia nhóm 2 và nhóm 3p. (D) Hình ảnh Sagittal cho thấy giới hạn dưới của nhóm 2 đến bở trên quai động mạch chủ. Viết tắt: BT, thân động mạch cánh tay đầu; BV, tĩnh mạch cánh tay đầu; CC, động mạch cảnh chung; O, thực quản; S, động mạch dưới đòn; T, tuyến giáp; V, động mạch đốt sống.


Nhóm 3a: Hạch trước mạch máu

Hình 3. Nhóm 3a. (A) Giới hạn trên của nhóm 3a. (B) (C) Tĩnh mạch cánh tay đầu trái được bao gồm trong thể tích xạ trị nhóm 3a. (D) Giới hạn sau của nhóm 3a, đường thẳng nét rời màu xanh lá cây. Viết tắt: A, động mạch chủ; AV, tĩnh mạch azygos; BT, thân cánh tay đầu; BV, tĩnh mạch cánh tay đầu; CC, động mạch cảnh chung; O, thực quản; S, động mạch dưới đòn; SVC, tĩnh mạch chủ trên; T, tuyến giáp.


Nhóm 3p: Nhóm sau khí quản


Hình 4. Nhóm 3p. (A) và (B) Giới hạn trước được biểu diễn bởi đường nét rời màu vàng. Giới hạn sau là đường nét rời màu xanh da trời. Viết tắt: AV, tính mạch azygos; O, thực quản; SVC, tĩnh mạch chủ trên.


Nhóm 4R: Hạch cạnh khí quản thấp bên phải


Hình 5. Nhóm 4R. (A) Hình ảnh Sagittal nhóm 4R cho phép xác định rõ giới hạn dưới là bờ dưới tĩnh mạch azygos. (B) Đường thẳng dọc nét rời màu vàng phân chia nhóm 4R với 4L. Viết tắt: A, động mạch chủ; AZ, tĩnh mạch azygos; O, thực quản; RPA, động mạch phổi phải; SVC, tĩnh mạch chủ trên.


Nhóm 4L: Hạch cạnh khí quản thấp bên trái

Hình 6. Nhóm 4L. (A) và (B) Các giới hạn của nhóm 4L tiếp giáp với nhóm 2R, 4R và 3p. Đường nét rời màu tím thể hiện giới hạn bên tiếp giáp với nhóm 5. Viết tắt: A, động mạch chủ; AV, tĩnh mạch azygos; O, thực quản; SVC, tĩnh mạch chủ trên.


Nhóm 5: Hạch cửa sổ chủ phổi

Hình 7. Nhóm 5. (A) và (B), các giới hạn của nhóm 5, hạch cửa sổ chủ phế. Viết tắt: A, động mạch chủ; AV, tĩnh mạch azygos; LPA, động mạch phổi trái; O, thực quản; SVC, tĩnh mạch chủ trên.


Nhóm 6: Hạch cạnh động mạch chủ

Hình 8. Nhóm 6. (A) và (B) Các giới hạn của nhóm 6, tiếp giáp với nhóm 3a và nhóm 5 (Hình ảnh Coronal). Viết tắt: A, động mạch chủ; O, thực quản.


Nhóm 7: Hạch dưới carina (cựa khí quản)

Hình 9. Nhóm 7. (A) Hình ảnh Coronal thể hiện giới hạn bên của nhóm 7. (B) và (C) Các giới hạn bên được biểu diễn bởi đường nét rời màu vàng ngăn cách với nhóm 10R và 10L. Viết tắt: A, động mạch chủ; AV, tĩnh mạch azygos; LPA, động mạch phổi trái; O, thực quản; PT, thân động mạch phổi; RUL, thuỳ trên phổi phải; SVC, tĩnh mạch chủ trên.


Nhóm 8: Hạch cạnh thực quản (dưới carina)


Hình 8. (A-D) Các giới hạn giải phẫu của nhóm 8. Tĩnh mạch azygos, động mạch chủ và thực quản không bao gồm trong thể tích xạ trị. Viết tắt: A, động mạch chủ; AV, tĩnh mạch azygos; IVC, tĩnh mạch chủ dưới; LIPV, tĩnh mạch phổi dưới trái; O, thực quản.


Nhóm 9: Hạch dây chằng phổi
Màng phổi sau vị trí lật ở quanh rốn phổi, phát triển xuống phía dưới về phía vòm hoành tạo nên dây chằng phổi.


Hình 11. Nhóm 9. (A-C) Các giới hạn giải phẫu của nhóm 9 xác định trên cửa sổ nhu mô phổi. (D) Hình ảnh sagittal cho thấy giới hạn trên và dưới của nhóm 9. Viết tắt: LIPV, tĩnh mạch phổi dưới trái; LSPV, tĩnh mạch phổi trên trái; O, thực quản; RIPV, tĩnh mạch phổi dưới phải.


Nhóm 10: Hạch rốn phổi
Nhóm 10 bao gồm các hạch xung quanh các phế quản gốc và mạch máu rốn phổi bao gồm đoạn gần của các tĩnh mạch phổi và động mạch phổi.


Nhóm 11: Hạch liên thuỳ
Nhóm hạch liên thuỳ tiếp nối liên tục với nhóm 10, nằm xen giữa các phế quản thuỳ ở vị trí tách ra từ phế quản gốc.


Hình 12. Nhóm 11. (A) và B Nhóm 11R. (C) và (D) nhóm 11L. Giới hạn bên được xác định trên cửa sổ nhu phô mổi. Giới hạn giữa tiếp giáp với nhóm 10.


BSNT.Trần Trung Bách

Tags:

Để lại bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *